
Nguyên văn bởi
thangnet
Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính thay thế Thông tư số 85/2007/TT-BTC đã có quy định khác về MST đối với trường hợp bên Việt Nam nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài:
Điểm e, khoản 3, Điều 3 Thông tư số 80/2012/TT-BTC quy định:
"Cấp mã số thuế cho Bên Việt Nam nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài
Nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu có trách nhiệm khai và nộp thuế cho bên nước ngoài. Bên Việt Nam được cấp mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc khai, nộp thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài".
Trước đây theo quy định tại 2.6, mục I, phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC thì:
Hồ sơ đăng ký thuế đối với trường hợp nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài không trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam:
Đối với trường hợp nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài, các hợp đồng, hợp tác kinh doanh của Việt Nam với người nước ngoài, nhưng bên nước ngoài không trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam, thì bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu có trách nhiệm kê khai và nộp thuế cho bên nước ngoài. Bên Việt Nam được cấp một mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc kê khai, nộp hộ thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. Trường hợp bên Việt Nam ký hợp đồng là doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế thì không được sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp để kê khai, nộp thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.
Hồ sơ đăng ký mã số thuế cho Bên Việt Nam ký hợp đồng nộp thuế cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT kèm theo Bản kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài mà bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế.
- Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài (bản trích lục tiếng Việt).
- Bản kê danh sách các nhà thầu phụ, nhà thầu phụ nước ngoài ký hợp đồng hợp tác kinh doanh có kê khai, nộp thuế thông qua bên Việt Nam. Mỗi nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trong bản kê sẽ được cấp mã số thuế 13 số theo mã số thuế nộp hộ của Bên Việt Nam ký hợp đồng. Mã số thuế này được sử dụng để phân biệt số thuế phải nộp, đã nộp của từng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài khi Bên Việt Nam ký hợp đồng kê khai và nộp hộ thuế với cơ quan Thuế. Bên Việt Nam ký hợp đồng phải thực hiện kê khai đăng ký thuế cho từng nhà thầu, nhà thầu phụ theo “Phụ lục tờ khai đăng ký thuế - Mẫu số 04.2-ĐK-TCT”; đồng thời phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số 13 số của các nhà thầu nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng".
Như vậy theo mình hiểu thì khi làm tờ khai thuế nhà thầu theo mẫu 01/NTNN:
- Trước đây, dùng MST 13 số của từng nhà thầu để kê khai, nộp thuế.
- Hiện tại, dùng MST 10 số (MST được cấp để kê khai nộp hộ thuế nhà thầu nước ngoài) để kê khai cho tất cả các nhà thầu? Như vậy có đúng ko?
Trường hợp đã được cấp MST 10 số để khai hộ trước thời điểm TT 80 có hiệu lực, bây giờ muốn khai thêm các nhà thầu mới phát sinh thì mình phải đăng ký với cơ quan thuế như thế nào? Mẫu số 04.1-ĐK-TCT kèm theo TT 80 hay làm tờ khai điều chỉnh mẫu 08-MST kèm theo bảng kê nhà thầu? Các nhà thầu mới có được cấp mã 13 số và Thông báo mã số thuế như trước đây hay ko? Theo TT 80 thì các MST đã được cấp trước đây vẫn được sử dụng tiếp.
Mình đang băn khoăn quá ai biết chỉ giúp mình với!
Cảm ơn rất nhiều!