HTKK3.2.0 | HTKK 3.2.0 | Ke khai thue qua mang

HTKK3.2.0 | HTKK 3.2.0 | ke khai qua mang

HTKK3.2.0 | HTKK 3.2.0 | chu ky so

Phần mềm kế toán VACOM
Đăng ký kê khai thuế qua mạng trọn gói 4 năm chỉ với 1.890.000 VNĐ
+ Trả lời bài viết
Hiện kết quả từ 1 tới 4 của 4

Chủ đề: Hướng dẫn kê khai trên HTKK 3.0 theo Thông tư 28/2011/TT-BTC

  1. #1
    Administrator
    Tham gia ngày
    Mar 2012
    Bài gửi
    753

    Hướng dẫn kê khai trên HTKK 3.0 theo Thông tư 28/2011/TT-BTC

    Hướng dẫn kê khai trên HTKK 3.0 theo Thông tư 28/2011/TT-BTCThông tư 28 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.
    Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu với quý vị toàn văn thông tư này cùng với các mẫu biểu và để quý vị có thể hiểu rõ hơn chúng tôi cũng xin đưa ra so sánh Thông tư 28 và Thông tư 60...


    Toàn văn thông tư 28/2011/TT-BTC tại đây
    Các Mẫu biểu của thông tư 28/2011/TT-BTC tại đây
    So sánh Thông tư 28 và Thông tư 60 tại đây
    HTKK 3.0 gây ra những khó hiểu vì thời gian triển khai quá gấp rút nên chúng tôi có loạt bài hướng dẫn kê khai cơ bản trên phần mềm Hỗ trợ kê thuế 3.0 hiện nay phần mềm HTKK mới nhất là: HTKK 3.1.2
    0. Thuế môn bài
    1. Khai bổ sung2. Thuế GTGT3. Thuế thu nhập doanh nghiệp - TNDN4. Thuế thu nhập cá nhân - TNCN
    5. Thuế nhà thầu6. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân - TNCN


    7. Thuế tài nguyên8. Thuế tiêu thụ đặc biệt


    9. Mẫu Excel bảng kê 01-1/GTGT01-2/GTGT
    Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK 3.1.3 ngày 05/06/2012


    Download phiên bản mới nhất HTKK 3.1.2

    =====================


    Download Phần mềm HTKK 3.0 update ngày 15/08/2011

    Down load Phần mềm HTKK 2.5.5 update (chạy song song HTKK 3.0 và 2.5.5)

    Nếu bạn thấy bài viết có ích hãy chia sẻ với mọi người qua Facebook của bạn! Hãy ấn Like để cám ơn tôi. Xin cảm ơn các bạn đã quan tâm!..

  2. #2
    Administrator
    Tham gia ngày
    Mar 2012
    Bài gửi
    753

    Hướng dẫn nhập dữ liệu trên Phụ lục 05A/BK-TNCN đối với cá nhân không có số CMND.

    CV 1040/TCT ngày 23 tháng 03 năm 2012 - V/v hướng dẫn nhập dữ liệu trên Phụ lục 05A/BK-TNCN đối với cá nhân không có số CMND.


    Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương


    Tổng cục Thuế nhận được ý kiến của một số địa phương đề nghị hướng dẫn nhập dữ liệu trên Phụ lục 05A/BK-TNCN đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động nhưng không có số Giấy chứng minh nhân dân (CMND). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

    - Theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 thì: Cá nhân trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh giữa vụ thuế TNCN có thu nhập chịu thuế TNCN phải đăng ký thuế để được cấp MST.

    - Theo hướng dẫn tại Phụ lục số 05A/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 thì cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động nếu chưa có MST thì phải có số Giấy chứng minh nhân dân.

    - Tại khoản 1, Điều 3 và khoản 1, Điều 7 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân quy định:

    “Điều 3. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân

    1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.”

    “Điều 7. Sử dụng Chứng minh nhân dân

    1. Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân.”

    Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp đơn vị chi trả ký hợp đồng lao động với cá nhân không có CMND thì phải yêu cầu cá nhân làm thủ tục xin cấp CMND để kê khai vào Phụ lục số 05A/BK-TNCN khi quyết toán thuế TNCN.

    Riêng đối với quyết toán năm 2011, đến thời điểm quyết toán mà cá nhân chưa kịp có CMND thì đơn vị chi trả được phép tạm nhập MST của đơn vị chi trả vào chỉ tiêu [09] Phụ lục 05A/BK-TNCN theo cấu trúc sau:

    (MST của cơ quan chi trả, nhập liền 10 hoặc 13 ký tự số) - (Đánh số thứ tự lần lượt các cá nhân không có CMT)

    VD: Cơ quan chi trả X có 10 cá nhân không có số CMND, MST của đơn vị chi trả là 0100100079-001 thì giá trị nhập vào Chỉ tiêu [09] Phụ lục 05A/BK-TNCN như sau:

    Stt


    Họ và tên


    Chỉ tiêu [09]

    01 - Nguyễn Văn A - 0100100079-001-1

    02 - Nguyễn Văn B - 0100100079-001-2









    10 - Nguyễn Văn C - 0100100079-001-10

    Để tránh việc đơn vị chi trả lợi dụng không nhập MST/CMND của cá nhân, kể cả cá nhân đã có MST/CMND gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế TNCN, đề nghị các cục thuế tổng hợp và lựa chọn những đơn vị chi trả có nhiều cá nhân không có CMND hoặc có khoản chi trả lớn cho cá nhân không có CMND để đưa vào diện kiểm tra và đôn đốc đơn vị chi trả yêu cầu cá nhân xin cấp CMND.

    Tổng cục Thuế hướng dẫn để Cục thuế biết./.

    KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

    PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

    Vũ Văn Trường



    Nơi nhận:

    - Như trên;

    - Cục CNTT - TCT;

    - Vụ PC-TCT;

    - Lưu: VT, TNCN.

  3. #3

    Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra: Phụ lục 01-1/GTGT

    Thông tư 28/2011/TT-BTC ra đời thay đổi hệ thống mẫu biểu kê khai thuế. Theo đó phần mềm hỗ trợ kê khai thuế ứng dụng mẫu biểu theo thông tư 28 cũng ra đời, hiện tại là phần mềm HTKK 3.1.2.

    Để kê khai thuế GTGT, NNT cần kê khai vào Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT. Tờ khai này có 6 bảng kê đi kèm. Một trong những bảng kê đó là: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra: Phụ lục 01-1/GTGT

    1.Cách lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra:

    Người nộp thuế (NNT) phải lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra trong kỳ tính thuế để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT. Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV bán ra được lập theomẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

    NNT phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê. Trường hợp các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống. NNT không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫu biểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu.

    NNT thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.

    2. Căn cứ để lập bảng kê:

    - Căn cứ để lập bảng kê là hóa đơn GTGT HHDV bán ra trong kỳ tính thuế, NNT kê khai toàn bộ hóa đơn GTGT đã xuất bán trong kỳ, bao gồm cả các hóa đơn đặc thù như tem vé, hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn xuất trả lại hàng.

    - Hóa đơn bán ra tháng nào thì kê vào bảng kê hóa đơn GTGT HHDV bán ra tháng đó. Trường hợp trong kỳ tính thuế không phát sinh hàng hóa dịch vụ bán ra thì không phải lập bảng kê thuế GTGT đầu ra.

    - Hóa đơn GTGT được ghi vào bảng kê cần phân loại theo nhóm chỉ tiêu HHDV không chịu thuế GTGT, HHDV có thuế suất GTGT 0%, thuế suất 5% và thuế suất 10%.

    - Trường hợp trên 1 hóa đơn ghi chung cho nhiểu mặt hàng thì ở cột “ Mặt hàng”- Cột (7) có thể ghi 1 số mặt hàng chiếm doanh số chủ yếu của hóa đơn.

    - Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dung chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của HHDV bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.

    Ví dụ: Doanh nghiệp A bán 1 máy tính với giá bán chưa có thuế GTGT là 10.000.000 đồng/chiếc, thuế GTGT 10% bằng 1.000.000 đồng/chiếc, nhưng khi bán Doanh nghiệp lại chỉ ghi giá bán là 11.000.000 đồng/chiếc thì thuế GTGT tính trên doanh số bán được xác định bằng 11.000.000 x 10%= 1.100.000 đồng/chiếc.

    - Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm cho các hóa đơn đã xuất thì ghi số giá trị âm bằng cách để trong ngoặc (…).

    3. Cách ghi cụ thể các chỉ tiêu trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra:

    Dòng chỉ tiêu 1: “ HHDV không chịu thuế”:

    - Toàn bộ các hóa đơn bán ra trong tháng của HHDV không chịu thuế GTGT ghi vào nhóm này.

    - Cột (1): Ghi thứ tự hóa đơn.

    - Các cột (2,3,4,5,6,7,10): Ghi theo nội dung của từng hóa đơn.

    - Cột (8): Doanh số chưa có thuế: Ghi tổng cộng doanh số chưa có thuế của HHDV không chịu thuế. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [26] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.

    - Cột (9): Thuế GTGT: Không ghi và bỏ trống.

    Dòng chỉ tiêu 2: “ HHDV chịu thuế suất GTGT 0%”:

    - Toàn bộ hóa đơn GTGT HHDV có thuế suất thuế GTGT 0% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế ghi vào trong chỉ tiêu này.

    - Các cột (1,2,3,4,5,6,7,10): Ghi theo nội dung tương ứng của từng hóa đơn, tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1.

    - Cột (8): Doanh số chưa có thuế: Ghi tổng cộng doanh số chưa có thuế của HHDV loại có thuế suất 0%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [29] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.

    - Cột (9): Thuế GTGT: Không ghi và bỏ trống.

    Dòng chỉ tiêu 3: “ HHDV chịu thuế suất GTGT 5%”:

    - Toàn bộ hóa đơn GTGT HHDV có thuế suất thuế GTGT 5% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế ghi vào trong chỉ tiêu này.

    - Các cột (1,2,3,4,5,6,7,10): Ghi theo nội dung tương ứng của từng hóa đơn, tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1.

    - Cột (8): Doanh số chưa có thuế: Ghi tổng cộng doanh số chưa có thuế của HHDV loại có thuế suất 5%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [30] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.

    Trường hợp giá bán ghi trên hóa đơn đặc thù là giá đã có thuế GTGT thì căn cứ giá bán có thuế GTGT để tính ra giá bán chưa có thuế GTGT theo công thức:

    Doanh số bán chưa có thuế GTGT= Giá bán ghi trên hóa đơn/(1+thuế suất)

    - Cột (9): Thuế GTGT: Thuế GTGT của HHDV bán ra Cột (9) = Cột (8) x 5%. Tổng số thuế GTGT của HHDV chịu thuế suất 5% dùng để ghi vào chỉ tiêu [31] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

    Dòng chỉ tiêu 4: “ HHDV chịu thuế suất GTGT 10%”:

    - Toàn bộ hóa đơn GTGT HHDV có thuế suất thuế GTGT 10% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế ghi vào trong chỉ tiêu này.

    - Các cột (1,2,3,4,5,6,7,10): Ghi theo nội dung tương ứng của từng hóa đơn, tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1.

    - Cột (8): Doanh số chưa có thuế: Ghi tổng cộng doanh số chưa có thuế của HHDV loại có thuế suất 10%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [32] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.

    - Cột (9): Thuế GTGT: Thuế GTGT của HHDV bán ra Cột (9) = Cột (8) x 10%. Tổng số thuế GTGT của HHDV chịu thuế suất 10% dùng để ghi vào chỉ tiêu [33] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

    Dòng chỉ tiêu 5: “ Hàng hóa dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”:

    Chỉ tiêu này để kê khai hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa dich vụ bán ra nhưng không phải khai thuế GTGT, không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT, áp dụng đối với các trường hợp sau:

    + NNT là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ theo hình thức bán đúng giá, hưởng hoa hồng.

    + NNT có hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác hàng hóa: Không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa nhận xuất nhập khẩu ủy thác.

    Dòng chỉ tiêu:“ Tổng doanh thu HHDV bán ra”:

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột (8), dòng tổng số của các loại HHDV không chịu thuế GTGT, HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 0%, 5%, 10%.

    Dòng chỉ tiêu:“ Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT”:

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột (8), dòng tổng số của các loại: HHDV chịu thuế suất GTGT 0%, 5%, 10%. Tổng doanh thu HHDV bán ra ở chỉ tiêu này dùng để ghi vào Chỉ tiêu [27] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

    Dòng chỉ tiêu: “ Tổng thuế GTGT của HHDV bán ra”:

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột (9), dòng tổng số của các loại HHDV chịu thuế suất GTGT 0%, 5%, 10%. Tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra ở chỉ tiêu này dùng để ghi vàoChỉ tiêu [28] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

    Hướng dẫn lập bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu 01-2/GTGT

    Download phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK 3.1.2 phiên bản chính thức

    Download Thông tư 28/2011/TT-BTC

    Nếu bạn thấy bài viết có ích hãy chia sẻ với mọi người qua Facebook của bạn! Hãy ấn Like để cám ơn tôi. Xin cảm ơn các bạn đã quan tâm!..

  4. #4

    Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào: Phụ lục 01-2/GTGT

    Thông tư 28/2011/TT-BTC ra đời thay đổi hệ thống mẫu biểu kê khai thuế. Theo đó phần mềm hỗ trợ kê khai thuế ứng dụng mẫu biểu theo thông tư 28 cũng ra đời, hiện tại là HTKK 3.1.2.

    Để kê khai thuế GTGT, NNT cần kê khai vào Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT. Tờ khai này có 6 bảng kê đi kèm. Một trong những bảng kê đó là: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào: Phụ lục 01-2/GTGT.

    1.Cách lập bảng kê:

    Người nộp thuế (NNT) phải lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ tính thuế để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT. Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV mua vào được lập theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

    NNT phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê. Trường hợp các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống. NNT không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫu biểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu.

    2. Căn cứ để lập bảng kê:

    - Căn cứ để lập bảng kê là các hóa đơn GTGT, chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế, bao gồm cả các hóa đơn đặc thù như tem vé, hóa đơn nhận lại hàng do người mua trả lại hàng, chứng từ nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài.

    - NNT cần phân loại hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào được tập hợp vào bảng kê theo từng nhóm: HHDV dùng riêng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, không chịu thuế GTGT, dùng chung cho sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT, HHDV dùng cho dự án đầu tư. Khi kê khai hết các hóa đơn chứng từ của từng nhóm đều phải cộng các giá trị của các cột (8) và cột (10).

    - Hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào trong kỳ không đủ điều kiện khấu trừ cũng phải kê vào bảng kê.

    - Trường hợp trên 1 hóa đơn ghi nhiểu loại HHDV thì ở cột “ Mặt hàng” có thể ghi 1 số mặt hàng chiếm doanh số chủ yếu của hóa đơn.

    - Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm cho các hóa đơn đã mua vào trước đó thì ghi số giá trị âm bằng cách để trong ngoặc (…).

    - Đối với hàng hóa, dịch vụ mua lẻ cho tiêu dùng như: điện, nước, xăng, dầu, dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng khác bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hóa đơn.

    Chú ý: Các hóa đơn bán hàng thông thường (không phải hóa đơn GTGT), hóa đơn bất hợp pháp thì không ghi vào bảng kê này.

    3. Cách ghi cụ thể các chỉ tiêu trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào:

    Dòng chỉ tiêu 1: “ HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế”:

    - Toàn bộ các hóa đơn chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ, biên lai nộp thuế của HHDV dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT của NNT trong kỳ tính thuế.

    - Cột (1): Ghi thứ tự hóa đơn.

    - Các cột (2,3,4,5,6,7): Ghi theo nội dung tương ứng của từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

    - Cột (8): Doanh số chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số chưa có thuế.

    - Cột (9): Thuế suất ghi theo thuế suất GTGT trên Hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc theo thuế suất quy định đối với HHDV đó trong trường hợp hóa đơn đặc thù.

    - Cột (10): Thuế GTGT số thuế GTGT theo hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hóa đơn đặc thù (10= 8 x9)

    - Cột (11): Ghi chú hoặc thời hạn thanh toán chậm trả: dùng để ghi chú hoặc ghi các thời hạn của các hóa đơn thanh toán chậm trả.

    Dòng chỉ tiêu 2: “ HHDV không đủ điều kiện khấu trừ”:

    - Toàn bộ hóa đơn GTGT, chừng từ, biên lai nộp thuế của HHDV không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế.

    - Ví dụ:

    + Các hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế phát sinh quá 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ.

    + Các hóa đơn GTGT mua hàng hóa có giá trị trên 20 triệu đồng nhưng thanh toán bằng tiền mặt.

    + Các hóa đơn mua tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh, tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dụng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dung, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bênh viện, trường học, tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch khách sạn.

    +Phần chênh lệch của giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với hóa đơn mua tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

    - NNT ghi theo từng hóa đơn chứng từ vào các cột 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1,2 và 3 nêu trên. Riêng đối với hóa đơn mua ô tô vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số liệu kê vào cột 8 và cột 10 chỉ kê phần gia trị chênh lệch không được khấu trừ, ở cột 11 ghi rõ là “phần giá trị vượt mức quy định không được khấu trừ”.

    Dòng chỉ tiêu 3: “ HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”:

    - Chỉ tiêu này dành cho CSKD sản xuất kinh doanh hàng hóa vừa chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, nhưng không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT.

    - Kê vào chỉ tiêu này các hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế (đủ điều kiện khấu trừ thuế như hướng dẫn tại chỉ tiêu 1) của HHDV mua vào trong kỳ tính thuế dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT (không bao gồm hóa đơn, chứng từ mua tài sản cố định đã kê ở chỉ tiêu 1)

    - Cột (1): Ghi thứ tự hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

    - Các cột (2,3,4,5,6,7,8,9,10,11): Ghi theo nội dung tương ứng trên từng hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

    Dòng chỉ tiêu 4: “ HHDV dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế”.

    - Chỉ tiêu này dùng cho NNT mua HHDV dung cho dự án đầu tư. Căn cứ hóa đơn chứng từ mua vào dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện khấu trừ thuế.

    - NNT ghi từng hóa đơn, chứng từ vào các cột 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và 11 tương tự như hướng dẫn ở các chỉ tiêu 1, 2 và 3 nêu trên.

    - Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới thì chỉ tiêu 4 không phải ghi.

    - Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới nhưng chưa phát sinh doanh thu thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT nhưng bảng kê nàu chỉ ghi chỉ tiêu 4 mà không ghi chỉ tiêu 1,2,3. Bảng kê này nộp kèm tờ khai mẫu số 02/GTGT.

    Dòng chỉ tiêu 5: “ HHDV không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”:

    - Chỉ tiêu này để kê khai hóa đơn, chứng từ đối với HHDV mua vào nhưng không áp dụng cho đối tượng tổng hợp kê khai tờ khai 01/GTGT, cụ thể:

    + NNT là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý, hàng hóa thu mua đại lý. NNT thực hiên kê khai các chỉ tiêu này các hóa đơn GTGT của hàng hóa nhận bán đại lý.

    + NNT kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp tờ khai thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê tài chính mà chỉ nộp Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong đó chỉ tiêu thuế GTGT mua vào chỉ ghi tiền thuế GTGT của tài sản cho thuê phù hợp với hóa đơn GTGT lập cho doanh thu của dịch vụ thuê tài chính trong kỳ kê khai.

    + NNT có hoạt động xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa: không phải khai thuế GTGT đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác. Hóa đơn đầu vào của hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác được khai vào chỉ tiêu này nhưng không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

    Dòng chỉ tiêu: “ Tổng giá trị HHDV mua vào”:

    - Tổng giá trị HHDV mua vào là giá trị HHDV mua vào chưa có thuế (cột 8) của các chỉ tiêu 1,,2,3,4.

    - Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các chỉ tiêu 1,2,3 (không cộng chỉ tiêu 4). Số liệu của chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [23]trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

    - Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT nhưng chỉ ghi chỉ tiêu 4 (không cộng chỉ tiêu 1,2,3). Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [22] trên Tờ khai 02/GTGT.

    Dòng chỉ tiêu: “ Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào”:

    - Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào là tổng số thuế GTGT của các loại HHDV dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số liệu tại cột 10.

    - Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 10, dòng tổng cộng của các chỉ tiêu 1,2,3 (không cộng chỉ tiêu 4). Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng để ghi vào chỉ tiêu [24] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

    - Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới phải thực hiện khai tờ khai mẫu 02/GTGT, thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT và chỉ ghi chỉ tiêu 4 (không cộng chỉ tiêu 1,2,3). Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [23] trên tờ khai 02/GTGT.

    Hướng dẫn lập bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra mẫu 01-1/GTGT

    Download phần mềm hỗ trợ kê khai thuế 3.1.2 phiên bản chính thức


    Nếu bạn thấy bài viết có ích hãy chia sẻ với mọi người qua Facebook của bạn! Hãy ấn Like để cám ơn tôi. Xin cảm ơn các bạn đã quan tâm!..

+ Trả lời bài viết

Từ khóa (Tag) của chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình

1207
Lượt xem